UY TÍN nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm rõ ràng CHẤT LƯỢNGđảm bảo độ an toàn cho sản phẩm GIÁ HỢP LÝquyền lợi tối đa cho khách hàng

[tintuc]

 

 

Hơn 150 bài thuốc y học cổ truyền được hướng dẫn bởi Bộ Y tế

Từ ngày 01/01/2017, các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở kinh doanh thuốc y học cổ truyền phải căn cứ vào danh mục thuốc cổ truyền được Bộ Y tế công nhận để kê đơn thuốc. Thầy thuốc chỉ được kê đơn sau khi trực tiếp khám chữa bệnh và chỉ được kê đơn khi được chế biến theo quy định tại Danh mục này. Đồng thời, không được thay đổi công thức, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, đường dùng, thận trọng và tương tác thuốc.

 

Danh mục này gồm 163 bài thuốc sắp xếp thành 22 chương theo tác dụng chữa bệnh, cấu trúc bài thuốc bao gồm:

 

1. Tên bài thuốc

 

2. Xuất xứ (tên tài liệu ghi bài thuốc)

 

3. Công thức: tên vị thuốc (ghi tên trong dược điển Việt Nam, dược điển Trung Quốc, hoặc sách dược liệu, sách y học cổ truyền); số lượng từng vị (quy đổi ra gam:g)

 

4. Dạng bào chế

 

5. Công năng

 

6. Chủ trị

 

7. Liều dùng

 

8. Cách dùng

 

Lưu ý khi sử dung: thận trọng khi sử dụng, tương tác thuốc.

 

Thông tư ban hành Danh mục  thuốc y học cổ truyền được Bộ Y tế công nhận cũng đưa ra các trường hợp thuốc cổ truyền không đưa vào danh mục, đó là:

 

- Các phương thuốc được ghi trong sách y học cổ truyền của Việt Nam, Trung Quốc sau thế kỷ 19 được sử dụng tại Việt Nam, các phương thuốc gia giảm được ghi trong sách y học cổ truyền của Việt Nam, Trung Quốc sau thế kỷ 19 được sử dụng tại Việt Nam được nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 2 chưa được Hội đồng nghiên cứu y sinh học cấp tương ứng nghiệm thu đánh giá an toàn, hiệu quả.

 

- Bài thuốc gia truyền chưa được Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền.

 

- Thuốc dân gian, thuốc cổ truyền có hiệu quả nhất đối với một chứng bệnh hoặc một bệnh nào đó được nghiên cứu tiền lâm sàng, nghiên cứu lâm sàng chưa được Hội đồng nghiên cứu y sinh học cấp tương ứng nghiệm thu đánh giá an toàn, hiệu quả.

 

- Thuốc cổ truyền là sản phẩm thuộc đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và tương đương được nghiên cứu tiền lâm sàng được Hội đồng nghiên cứu y sinh học cấp tương ứng nghiệm thu nhưng chưa nghiên cứu lâm sàng.

 

- Thuốc cổ truyền chuyển dạng bào chế không thay đổi tác dụng và đường dùng, có quy trình, dạng bào chế ổn định chưa được Hội đồng khoa học cấp Bộ nghiệm thu, đánh giá kết quả.

 

Xem chi tiết tại Thông tư ban hành Danh mục  thuốc y học cổ truyền được Bộ Y tế công nhận ở file đính kèm.

 

Dự thảo Thông tư ban hành danh mục thuốc y học cổ truyền đựơc Bộ Y tế công nhận

Danh mục thuốc y học cổ truyền được Bộ Y tế công nhận

 

 

Chương I.  GIẢI BIỂU TỄ

 

I. TÂN ÔN GIẢI BIỂU

 

Cửu vị khương hoạt thang

 

- Xuất xứ: Bỉ sự nan tri

- Công thức:

Khương hoạt

Rhizoma et Radix Notopterygii

  6

G

Phòng phong

Radix Ledebouriellae seseloidis

  6

G

Thương truật

Rhizoma Atractylodis

  6

G

Tế tân

Herba Asari sieboldi

  2

G

Xuyên khung

Rhizoma Ligustici wallichii

  4

G

Bạch chỉ

Radix dahuricae

  4

G

Sinh địa

Radix Rehmanniae

  4

G

Hoàng cầm

Radix Scutellariae

  4

G

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

  4

G

- Dạng bào chế: Thuốc sắc

- Tác dụng: Phát hãn trừ thấp, kiêm thanh lý nhiệt.

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang. Nếu muốn cho ra mồ hôi nhanh thì uống thuốc nóng, ăn một bát cháo nóng. Nếu muốn cho ra mồ hôi từ từ thì uống thuốc ấm.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng ngoại cảm phong hàn thấp. Triệu chứng: sốt, ố hàn đau đầu, không có mồ hôi,  thân mình chân tay đau mỏi ê ẩm, miệng đắng và khát.

 

Quế chi thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận

- Công thức:

Quế chi                           Ramulus Cinnamomi                                      12 g

Bạch thược                    Radix Paeoniae lactiflorae                            12 g

Cam thảo                       Radix Glycyrrhizae                                           6 g

Sinh khương                  Rhizoma Zingiberis recens                            12 g

Đại táo                            Fructus Jujubae                                               12 quả

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Giải cơ phát hãn, điều hòa dinh vệ.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 1 thang. Lần đầu uống hơi ấm 80ml, sau đó ăn 1 bát cháo nóng trợ lực, đắp chăn kín khi mồ hôi ra ướt dâm dấp khắp mình là vừa. Không nên để mồ hôi ra dầm dề. Nếu uống 1 lần mồ hôi ra đạt yêu cầu không uống nữa. Trường hợp chưa ra mồ hôi uống tiếp 2/3 số lượng như trên. Nếu bệnh nặng uống đủ 1 thang trong 24h chưa đỡ uống tiếp đơn trên cho tới khi ra mồ hôi nhưng không được uống quá 3 thang.

- Kiêng kỵ: Trong khi uống thuốc kiêng đồ sống lạnh, dầu, mỡ và các gia vị cay nóng.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng Thái dương bệnh trúng phong. Triệu chứng: sốt có mồ hôi, sợ gió, sợ lạnh, chảy mũi, hoặc hắt hơi, nôn khan, không khát, mạch phù hoãn.

 

Quế chi gia quế thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận/ Kim quỹ yếu lược

- Công thức:

Quế chi

Ramulus Cinnamomi

   16

g

Bạch thược

Radix Paeoniae lactiflorae

   12

g

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

     6

g

Sinh khương

Rhizoma Zingiberis recens

   12

g

Đại táo

Fructus Jujubae

   12

quả

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Giải cơ phát hãn, điều hòa dinh vệ / Giải ngoại tà, ôn thận thủy

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, chia đều 3 lần, uống ấm.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng bôn đồn dưới tâm, khí từ thận chạy xuyên lên tâm, do dùng phép ôn châm cho ra mồ hôi khi chỗ châm bị sưng đỏ.

 

Quế chi gia Bạch thược thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận

- Công thức:

Quế chi

Ramulus Cinnamomi

 

12

g

Bạch thược

Radix Paeoniae lactiflorae

 

18

g

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

 

  6

g

Sinh khương

Rhizoma Zingiberis recens

 

12

g

Đại táo

Fructus Jujubae

 

12

quả

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Điều hòa trung tiêu, giải cơ phù chính, chỉ thống/ giải biểu hòa tì

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống ấm, chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng Thái dương do thầy thuốc cho nhầm thuốc hạ gây bệnh Thái âm. Triệu chứng: Bụng đầy có lúc đau.

 

 

 

Quế chi gia Đại hoàng thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận

- Công thức:

Quế chi

Ramulus Cinnamomi

12

g

 

Bạch thược

Radix Paeoniae lactiflorae

18

g

 

Sinh khương

Rhizoma Zingiberis recens

12

g

 

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

  6

g

 

Đại táo

Fructus Jujubae

12

quả

 

Đại hoàng

Radix et Rhizoma Rhei

  4   

g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Giải biểu thông hạ

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, uống ấm, chia đều ngày uống 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng Thái dương bệnh chuyển thành bệnh thái âm tì thực (chuyển sang dương minh), kết không tống ra được, bụng đầy cứng rắn đau, phân táo.

 

Quế chi gia cát căn thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận

- Công thức:

Quế chi

Ramulus Cinnamomi

10

g

Bạch thược

Radix Paeoniae lactiflorae

10

g

Sinh khương

Rhizoma Zingiberis recens

12

g

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

  6

g

Đại táo

Fructus Jujubae

12

g

Cát căn

Radix Puerariae

  8

g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Giải cơ phát biểu, sinh tân.

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang. Uống ấm chia đều.ngày uống 3 lần, lần đầu uống xong đắp chăn cho ra mồ hôi, nếu chưa ra mồ hôi sau 2-3h uống tiếp làm như lần đầu. Trường hợp lần đầu uống đã ra mồ hôi thì 2 lần sau uống ấm không đắp chăn.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng Thái dương bệnh có lưng gáy cứng, ra mồ hôi nhiều, sợ gió.

 

II. TÂN LƯƠNG GIẢI BIỂU

 

Tang  cúc ẩm

 

- Xuất xứ: Ôn bệnh điều biện

- Công thức:

Hạnh nhân

Semen Armeniacae

20

g (sao cám)

Bạc hà tươi

Herba Menthae

16

g

Cúc hoa

Flos Chrysanthemi

12

g

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

8

g

Liên kiều

Fructus Forsythiae

8

g

Tang diệp

Folium Mori

24

g

Cát cánh

Radix Platycodi

12

g

Lô căn

Rhizoma Phragmitis

12

g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.                                                                                      

- Tác dụng: Sơ phong thanh nhiệt, tuyên  phế chỉ khái.

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống  ngày 1 thang. Uống chia đều 5 lần, ngày uống 4 lần, tối uống 1 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Phong ôn mới phát. Triệu chứng: ho, sốt nhẹ, hơi khát, mạch phù sác.

 

Ngân kiều tán

 

- Xuất xứ: Ôn bệnh điều biện

- Công thức:

Ngân hoa

Flos Lonicerae

40

g

Liên kiều

Fructus Forsythiae

40

g

Cát cánh

Radix Platycodi

24

g

Bạc hà

Herba Menthae

24

g

Đạm trúc diệp

Herba Lophatheri

16

g

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

20

g

Kinh giới tuệ

Herba Ocimi saneticristatae

16

g

Đạm đậu sị

Semen Sojae praparatum

20

g

Ngưu bàng tử

Fructus Arctii

24

 

g

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Tác dụng: Tân lương giải biểu, thanh nhiệt giải độc.

- Liều lượng và cách dùng: Lô căn sắc đến khi thấy hương thơm bốc ra lấy nước để uống với thuốc bột trên. Mỗi lần uống 24 g, ngày uống 2 lần, tối uống 1 lần. Bệnh nặng ngày uống 3 lần, tối uống 1 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

  Chữa bệnh nhiệt bệnh thời kỳ đầu. Triệu chứng: Phát sốt không ra mồ hôi hoặc có ít mồ hôi, hơi sợ gió lạnh, đầu nhức miệng khát, ho, họng đau mạch phù sác, đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng, vàng mỏng.

 

Sài cát giải cơ thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn lục thư

- Công thức:

Sài hồ

Radix Bupleuri

12

g

Cát căn

Radix Puerariae

16

g

Khương hoạt

Rhizoma et Radix Notopterygii

10

g

Bạch chỉ

Radix Angelicae dahuricae

12

g

Cát cánh

Radix Platycodi

10

g

Hoàng cầm

Radix Scutellariae

12

g

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

6

g

Thạch cao

Gypsum Fibrosum

24

g

Xích thược

Radix Paeoniae veichii

10

g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Giải cơ thanh nhiệt.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia 4 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng ngoại cảm phong hàn, hàn uất hóa nhiệt. Triệu chứng: ố hàn nhẹ dần, sốt tăng dần, đau đầu, mũi khô, mắt đau, môi ráo, miệng đắng, phiền táo bất an. Rêu lưỡi vàng mỏng, lưỡi hơi đỏ, mạch phù hơi hồng.

 

III.TƯ ÂM GIẢI BIỂU

 

Nhân sâm bại độc tán

 

- Xuất xứ: Tiểu nhi dược chứng trực quyết

- Công thức:

Sài hồ

Radix Bupleuri

40 g

Tiền hồ

Radix Peucedani

40 g

Xuyên khung

Radix Ligustici wallichii

40 g

Chỉ xác

Fructus Aurantii

40 g

Khương hoạt

Rhizoma seu Radix Notopterygii

40 g

Độc hoạt

Radix Angelicae pubescentis

40 g

Phục linh

Poria

40 g

Cát cánh

Radix Platycodi

40 g

Nhân sâm

Radix Ginseng

40 g

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

  2 g

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Tác dụng: Ích khí, giải biểu, tán phong trừ thấp.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 8 g, uống với nước sắc Sinh khương, Bạc hà. Trẻ em tuỳ tuổi mà có liều lượng phù hợp.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng khí hư bị cảm phong hàn thấp tà. Triệu chứng: Sợ lạnh, sốt cao, không mồ hôi đầu gáy cứng đau, thân thể đau ê ẩm, tắc mũi, tiếng nói nặng, ho có đàm, rêu lưỡi trắng cáu, mạch phù hoãn.

- Chú ý:

Không dùng cho người không phải cảm do phong hàn thấp tà.

 

Kinh phòng bại độc tán

 

- Xuất xứ: Nhiếp simnh chúng diệu phương (Y học chính truyền)

- Công thức:

Kinh giới

Herba Elsholtziae

40 g

Phòng phong

Radix Ledebouriellae seseloidis

60 g

Độc hoạt

Radix Angelicae pubescentis

40 g

Sài hồ

Radix Bupleuri

40 g

Tiền hồ

Radix Peucedani

40 g

Xuyên khung

Radix Ligustici wallichii

40 g

Chỉ xác

Fructus Aurantii

40 g

Phục linh

Poria

40 g

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

20 g

Khương hoạt

Rhizoma seu Radix Notopterygii

40 g

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Tác dụng: Phát tán phong hàn, làm hết mụn nhọt, chỉ thống.

- Liều lượng và cách dùng: Mỗi lần uống 10-20 g với nước Sinh khương, Bạc hà.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng cảm mạo, ngoại cảm nhiệt bệnh thời kỳ khởi phát, có các triệu chứng: Phát sốt, đau đầu, cơ bắp đau mỏi, không mồ hôi, ngạt mũi, mạch phù sác. Còn dùng trong các trường hợp thời kỳ đầu của đinh nhọt có biểu chứng.

 

Liên kiều bại độc tán

- Xuất xứ: Thương biện toàn sinh tập

- Công thức:

Liên kiều

Fructus Forsythiae

12

g

Chi tử

Fructus Gardeniae

12

g

Khương hoạt

Rhizoma seu Radix Notopterygii

10

g

Huyền sâm

Radix Scrophulariae

10

g

Bạc hà

Herba Menthae

  8

g

Phòng phong

Radix Ledebouriellae seseloidis

10

g

Sài hồ

Radix Bupleuri

12

g

Cát cánh

Radix Platycodi

10

g

Thăng ma

Rhizoma Cimicifugae

10

g

Xuyên khung

Rhizoma Ligustici wallichii

10

g

Đương quy

Radix Angelicae  sinensis

12

g

Hoàng cầm

Radix Scutellariae

10

g

Bạch thược

Radix Paeoniae lactiflorae

10

g

Ngưu bàng tử

Fructus Arctii

  8

g

- Dạng bào chế: tán thô, mỗi lần dùng 8g sắc với 1 quả táo và 2 lát gừng.

- Tác dụng: Tư âm, phát hãn giải biểu, tán phong nhiệt trừ thấp.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày sắc uống 1 thang, uống ấm chia đều làm 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng cảm mạo phong nhiệt hiệp thấp có các triệu chứng: Sốt, đau đầu, khát hoặc khái thấu hoặc ban chẩn khó mọc hoặc tà kết dưới tai gây sưng đau.

 

Sâm tô ẩm

 

- Xuất xứ:  Hoà tễ cục phương

- Công thức:

Nhân sâm

Radix Ginseng

30

g

Tử tô

Folium Perillae

30

g

Khương chấp

Rhizoma Zingiberis

30

g

Tiền hồ

Radix Peucedani

30

g

Bán hạ

Rhizoma Pinelliae

30

g

Phục linh

Poria.

30

g

Trần bì

Pericarpium Citri reticulata

  8

g

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

  8

g

Chỉ xác

Fructus Aurantii

  8

g

Cát cánh

Radix Platycodi

  8

g

Mộc hương

Radix Saussureae lappae

  8

g

- Dạng thuốc: Thuốc tán thô. Mỗi lần dùng 8g sắc với 1 quả táo với 2 lát gừng

- Cách chế biến: Bán hạ khương chấp sao, Trần bì bỏ xơ trắng, Chỉ xác bỏ ruột sao.

- Tác dụng: Ích khí giải biểu, trừ đàm chỉ khái.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần. Mỗi lần uống 10g  với Sinh khương 6g, Đại táo 2g.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng ngoại cảm phong hàn ở người khí hư. Triệu chứng: sợ lạnh, phát sốt, đau đầu ngạt mũi, ho khạc có nhiều đàm, ngực sườn đầy tức, rêu lưỡi trắng, mạch phù.

 

Hoà dinh bảo vệ tán tà phương

 

- Xuất xứ: Hải Thượng Lãn Ông

- Công thức:

Sinh địa

Radix Rehmanniae

12

g

Độc hoạt

Radix Angelicae pubescentis

20

g

Xuyên khung

Rhizoma Ligustici wallichii

10

g

Hương phụ

Rhizoma Cyperi

10

g

Khương hoạt

Rhizoma seu Radix Notopterygii

10

g

Tử tô

Folium Perillae

  6

g

Phòng phong

Radix Ledebouriellae seseloidis

  8

g

Thăng ma

Rhizoma Cimicifugae

  6

g

Cát căn

Radix Puerarie

10

g

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

  4

g

Sinh khương

Rhizoma Zingiberis recens

  3

miếng

Thông bạch

Herba Allii fistulosi

  1

củ

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Điều hoà dinh vệ, giải biểu.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, uống ấm chia đều làm 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng tứ thời cảm mạo. Triệu chứng phát sốt, sợ rét, nhức đầu, mình đau gáy cứng đờ, xương sống cứng, không có mồ hôi, nước tiểu trong, đại tiện không táo, không nát.

 

Điều khí thư uất phương

 

- Xuất xứ: Hải Thượng Lãn Ông

- Công thức:

Nhân sâm

Radix Ginseng

  8

g

Phục linh

Poria.

12

g

Thương truật

Rhizoma Atractylodis macrocephalae   

12

g

Sài hồ

Radix Bupleuri

12

g

Khương hoạt

Rhizoma seu Radix Notopterygii

10

g

Địa cốt bì

Cortex Lyeii radicis

  8

g

Chi tử

Fructus Gardeniae

10

g

Trần bì

Pericarpium Citri reticulatae

  6

g

Chích thảo

Radix Glycyrrhizae

  4

g

Ô dược

Radix Linderae

  8

g

Đại táo

Fructus Jujubae

  3

quả

Sinh khương

Rhizoma Zingiberis recens

  3

miếng

Bán hạ chế

Rhizoma Pinelliae

  6

g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Điều khí thư uất, giải biểu tà.

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống ấm chia đều làm 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng tứ thời cảm mạo làm tổn thương đến chính khí. Triệu chứng người hư yếu, da trắng bệu, chậm chạp, sốt, sợ lạnh, thở ngắn, mình mỏi, nói nhỏ, nhức đầu, đau mình, đau bụng, ỉa chảy, sườn đau, nhiệt uất ở trong ngực, bụng trướng và đầy, nước tiểu đỏ, ho nhiều đàm.

 

Thăng ma cát căn thang

 

- Xuất xứ: Diêm thị tiểu nhi phương luận

- Công thức:

Thăng ma

Rhizoma Cimicifugae

12

g

Cát căn

Radix Puerarie

16

g

Bạch thược

Radix Paeoniae lactiflorae

12

g

Cam thảo chích

Radix Glycyrrhizae

  8

g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Giải cơ, thấu chẩn.

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống ấm chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Sởi thời kỳ khởi phát hoặc chưa mọc sởi. Triệu chứng ho, sốt, ngạt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, mệt, buồn ngủ, thân nhiệt cao dần, lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng, ăn kém, mạch phù sác.

 

Khương hoàng bồ bạc thang

 

- Xuất xứ: Hoà tễ cục phương

- Công thức:

Khương hoạt

Rhizoma seu Radix Notopterygii

16

g

Ngưu bàng tử

Fructus Arctii

16

g

Bồ công anh

Herba Lactucae indicae

24

g

Bạc hà

Herba Menthae

12

g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Giải biểu thanh nhiệt, giải độc.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia làm 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng ngoại cảm phát sốt, hoặc bệnh truyền nhiễm mới phát, cảm mạo, đau đầu. Mạch phù sác.

 

Đại thừa khí thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận

- Công thức:

Đại hoàng

Rhizoma Rhei

16

g

Chỉ thực

Fructus Aurantii immature

  8

g

Hậu phác

Cortex Magnoliae officinalis

24

g

Mang tiêu

Natrium Sulfuricum

12

g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Đại hoàng tẩy rượu, Hậu phác nướng (chích) cạo bỏ vỏ, Chỉ thực nướng. Hai vị Hậu phác + Chỉ thực + nước 800 ml sắc lấy 400 ml lọc bỏ bã cho Đại hoàng vào, sắc lấy 150ml, lọc bỏ bã cho Mang tiêu vào đun sôi quấy đều cho Mang tiêu vừa tan.

- Tác dụng: Thanh nhiệt, tẩy táo nhiệt kết, chỉ thống.

- Liều lượng và cách dùng: Uống ấm, chia đều 2 lần. Lần 1 uống sau 3 giờ chưa đại tiện được uống tiếp lần 2.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng Dương minh phủ thực chứng. Triệu chứng sốt cao từng cơn ra mồ hôi nhưng không sợ lạnh mình nặng nề khí đoản, bụng đầy mà suyễn, chân tay dâm dấp mồ hôi, đại tiện táo, mạch trầm hữu lực.

- Chú ý: Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú không dùng.

 

 

Tiểu thừa khí thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận

- Công thức:

Đại hoàng

Rhizoma Rhei

16

g

Hậu phác

Cortex Magnoliae officinalis

  8

g

Chỉ thực

Fructus Aurantii immaturi

  8

g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Chỉ thực ngâm nước 15-20 phút sau đó đem nướng, Hậu phác nướng cạo bỏ vỏ, Đại  hoàng tẩy rượu.

- Tác dụng: Thanh nhiệt, thông hạ khí, nhuận trường.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, chia làm 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng Dương minh phủ thưc chứng. Triệu chứng, bụng đầy chướng, đại tiện không thông.

  • Chú ý: Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú không dùng.

 

 

Ma tử nhân hoàn

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận

- Công thức:

Ma tử nhân

Semen Sesami indici

48

g

Đại hoàng

Radix et Rhizoma Rhei

64

g

Bạch thược

Radix Paeoniae lactiflorae

32

g

Hậu phác

Cortex Magnoliae offcinalis

64

g

Chỉ thực

Fructus Aurantii immaturi

32

g

Hạnh nhân

Semen Armeniacae

24

g

- Dạng bào chế: Hoàn mềm.

- Cách chế biến: Chỉ thực nướng, Hậu phác nướng cạo bỏ vỏ, hạnh nhân bỏ vỏ và đầu nhọn sao giòn.

- Tác dụng: Nhuận trường, tiết nhiệt, thông tiện.

- Liều lượng và cách dùng: Mỗi lần uống 12 g, ngày uống 3 lần với nước ấm. Nếu chưa nhuận tràng được tăng liều từng ít một.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng tỳ ước, tỳ vị táo nhiệt, tân dịch không đủ với triệu chứng: Tiểu tiện đi luôn, đại tiện rắn hoặc táo bón khó đại tiện.

- Chú ý: Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú không dùng.

 

Nhuận trường hoàn

 

- Xuất xứ: Tỳ vị luận

- Công thức:

Đại hoàng

Radix et Rhizoma Rhei

20

g

Quy vĩ

Radix Angelicae  sinensis

20

g

Khương hoạt

Rhizoma seu Radix Notopterygii

20

g

Đào nhân

Semen Persicae

40

g

Ma nhân

Fructus Cannabitis

50

g

- Dạng bào chế: viên hoàn.

- Cách chế biến: Đào nhân bóc vỏ và bỏ đầu nhọn.

- Tác dụng: Nhuận trường thông tiện, hoạt huyết khu phong.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12 g với nước chín. Khi đi đại tiện điều hòa rồi thì thôi không uống nữa.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng ăn uống không tiêu, người suy yếu có, đại tiện bí sáp hoặc phân táo bí kết ỉa không thông hoặc ăn uống không tiêu có phong kết, huyết kết.

- Chú ý: Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú không dùng.

 

Gia vị tứ vật phương

 

- Xuất xứ: Ngoại cảm thông trị - Hải thượng lãn ông

- Công thức:

Sinh địa

Radix Rehmanniae

15

g

Quy than

Radix Angelicae  sinensis

30

g

Bạch thược

Radix Paeoniae lactiflorae

12

g

Xuyên khung

Radix Ligustici wallichii

10

g

Đại hoàng

Radix et Rhizoma Rhei

   8

g

Chỉ xác

Fructus Aurantii

   8

g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc..

- Tác dụng: Dưỡng huyết thông tiện.

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống ấm chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng táo bón do âm huyết hư. Triệu chứng người gầy, da đen xạm, âm hư phát nhiệt, táo bón, mạch trầm vô lực.

 

Thừa khí dưỡng dinh thang

 

- Xuất xứ: Ôn dịch luận

- Công thức:

Tri mẫu

Rhizoma Anemarrhenae

10

g

Bạch thược

Radix Paeoniae lactiflorae

12

g

Đương quy

Radix Angelicae  sinensis

12

g

Sinh địa hoàng

Radix Rehmanniae

12

g

Đại hoàng

Radix et Rhizoma Rhei

12

g

Chỉ thực

Fructus Auranti immaturi

10

g

Hậu phác

Cortex Magnoliae officinalis

12

g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Đại hoàng tẩm rượu, Chỉ thực nướng, Hậu phác cạo vỏ.

- Tác dụng: Tư âm nhuận táo tả nhiệt thông tiện.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, uống ấm chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng đại tiện táo kết, môi khô, miệng khát, muốn uống, sốt không giải, bụng đau chướng, đại tiện không thông.

 

Chương II. HÒA GIẢI TỄ

 

I. HOÀ GIẢI THIẾU DƯƠNG

 

Tiểu sài hồ thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận

- Công thức:

Sài hồ

Radix Bupleuri

12

g

Hoàng cầm

Radix Scutellariae

  8

g

Nhân sâm

Radix Ginseng

  4

g

Bán hạ chế

Rhizoma Pinelliae

  4

g

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

  6

g

Sinh khương

Rhizoma Zingiberis recens

  3

lát

Đại táo

Fructus Jujubae

12

quả

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Bán hạ chế, Sinh khương thái mỏng, Đại táo thái nhỏ.

- Tác dụng: Hoà giải thiếu dương, sơ thông khí cơ tam tiêu.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, uống ấm chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng nóng rét qua lại, ngực sườn đầy tức, miệng đắng mắt hoa nhức đầu buồn nôn, mạch huyền. 

 

Tứ nghịch tán

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận

- Công thức:

      Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                        

      Sài hồ                     Radix Bupleuri                                                

      Chỉ thực                    Fructus Aurantti immaturi                                

      Bạch thược             Radix Paeoniae lactiflorae

      Lượng các vị bằng nhau.                      

- Dạng bào chế: Làm thuốc tán.

- Cách chế biến: Cam thảo chích, chỉ thực ngâm nước, nướng xé nhỏ ra, các vị trên sấy khô tán bột mịn.

- Tác dụng: Giải uất nhiệt, điều can tỳ.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 g.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng dương khí uất ở trong (nhiệt quyết). Triệu chứng chân, tay lạnh giá, ngườ nóng, ỉa chảy, hai mạng sườn đầy tức, bụng đau, mạch huyền

Sài hồ sơ can tán

 

- Xuất xứ: Cảnh nhạc toàn thư

- Công thức:

     Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                        4 g                     

     Sài hồ                        Radix Bupleuri                                               8 g                                                      

     Chỉ xác                       Fructus Aurantii                                             8 g

     Thược dược            Radix Paeoniae lactiflorae                         12 g

        Xuyên khung          Radix Ligustici wallichii                                  8 g

        Hương phụ              Rhizoma Cyperi                                              8 g

         Trần bì                                                                                               8 g                    

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Sơ can lý khí, hoạt huyết chỉ thống.

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa  chứng can khí uất kết, lúc sốt lúc rét, đau mạng sườn.

 

Tiêu dao tán

 

- Xuất xứ: Hoà tễ cục phương

- Công thức:

      Sài hồ                          Radix Bupleuri                                                  40 g

      Đương quy                 Radix Angelicae  sinensis                                40 g

      Bạch thược                Radix Paeoniae lactiflorae                             40 g

      Bạch truật                  Rhizoma Atractylodis macrocephalae         40 g

      Phục linh                    Poria                                                                  40 g

      Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                           20 g

      Bạc hà                        Herba Menthae                                               20 g

      Sinh khương              Rhizoma Zingiberis recens                              12 g

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Cách chế biến: Đương quy tẩm rượu, Bạch thược tẩm rượu. Bạch truật tẩm hoàng thổ sao, Cam thảo chích.

- Tác dụng: Sơ can kiện tỳ.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 8 g với nước sắc Bạc hà, Sinh khương.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng can uất huyết hư, tỳ mất công năng kiện vận với triệu chứng: Đau sườn, lúc sốt lúc rét, đau đầu, mắt hoa, mệt mỏi, ăn ít hoặc kinh nguyệt không đều, hai vú căng nhức, mạch huyền.

 

Hắc tiêu giao tán

 

- Xuất xứ: Nữ khoa chỉ yếu – Y lược lục thư

- Công thức:               

      Sài hồ                          Radix Bupleuri                                                4 g

      Đương quy                 Radix Angelicae  sinensis                             4 g

      Bạch thược                Radix Paeoniae lactiflorae                           4 g

      Bạch truật                  Rhizoma Atractylodis macrocephalae       4 g

      Phục linh                    Poria                                                               4 g

      Cam thảo                   Radix Glycyrrhizae                                        2 g

      Bạc hà                         Herba Menthae                                             8 g

      Sinh khương              Rhizoma Zingiberis recens                           3 phiến

      Sinh địa                      Radix Rehmanniae                                         4 g

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Cách chế biến: Đương quy chích rượu, Bạch thược tẩm rượu, Bạch truật tẩm hoàng thổ sao, Cam thảo chích.

- Tác dụng: Sơ can dưỡng huyết, kiện tỳ.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 8 g với nước sắc Bạc hà, Sinh khương.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng can uất huyết hư có đau bụng trước hành kinh. Mạch huyền hư.

 

Bán hạ tả tâm thang

 

- Xuất xứ: (Thương hàn luận)

- Công thức:

           Bán hạ chế               Rhizoma Pinelliae                                         16 g

             Hoàng cầm            Radix Scutellariae                                       12 g

             Can khương          Rhizoma Zingiberis                                        12 g

             Nhân sâm              Radix Ginseng                                               12 g

             Hoàng liên           Rhizoma Coptidis                                               4 g

             Cam thảo               Radix Glycyrrhizae                                           8 g

             Đại táo                   Fructus Zizyphi                                                12 qủa

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Hàn nhiệt bình điều, tiêu bĩ tán kết.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng đầy trướng do hàn nhiệt hỗ kết, biểu hiện bụng báng bĩ, đầy nhưng không đau hoặc nôn, sôi bụng, rêu lưỡi mỏng vàng mà dính.

 

  Hoàng liên thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận

- Công thức:                                                                               

          Hoàng liên              Rhizoma Coptidis                                         12 g

          Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                       12 g

          Can khương            Rhizoma Zingiberis                                         2 g

          Quế chi                    Ramulus Cinnamomi                                12 g

          Nhân sâm               Radix Ginseng                                                 8 g

          Bán hạ chế              Rhizoma Pinelliae                                         12 g

          Đại táo                    Fructus Zizyphi                                              12 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc..

- Tác dụng: Bình điều hàn nhiệt, hòa vị giáng nghịch.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng trong ngực có nhiệt, trong bụng có hàn. Biểu hiện tức ngực, buồn nôn, đau bụng, bụng sôi tiết tả, rêu lưỡi trắng hoạt, mạch huyền.

 

Chương III. BIỂU LÝ SONG GIẢI TỄ

 

I. GIẢI BIỂU CÔNG LÝ

 

Hậu phác thất vật thang

 

- Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược

- Công thức:

          Hậu phác                 Cortex Magnoliae officinalis                       16 g                                                     

          Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                       12 g

          Đại hoàng               Radix et Rhizoma Rhei                                 12 g

          Chỉ thực                  Fructus Aurantii immaturii                          16 g

          Quế chi                    Ramulus Cinnamomi                                    10 g

          Sinh khương           Rhizoma Zingiberis recens                          12 g

          Đại táo                    Fructus Zizyphi                                              10 quả

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Giải cơ phát biểu, sơ tiết lý thực.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày sắc uống 1 thang, uống ấm, chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng: Chữa chứng ngoại cảm, biểu chứng chưa giải mà xuất hiện lý chứng thực.Triệu chứng bụng đầy trướng, đau, đại tiện không thông, sốt, mạch phù sác.

 

Đại sài hồ thang

 

- Xuất xứ : Thương hàn luận

- Công thức:

          Sài hồ                      Radix Bupleuri                                             16 g

          Hoàng cầm             Radix Scutellariae                                       12 g

          Bán hạ bắc              Rhizoma Pinelliae                                       12 g

          Xích thược              Radix Paeoniae veitchii                              12 g

          Chỉ thực                  Fructus Aurantii immaturi                         12 g

          Đại hoàng               Radix et Rhizoma Rhei                               10 g

          Đại táo                    Fructus Zizyphi                                              5 quả

          Sinh khương           Rhizoma Zingiberis recens                           3 miếng

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng : Bài thuốc có tác dụng hòa giải thiếu dương, tả hạ nhiệt kết.

- Liều lượng và cách dùng: Sắc ngày 1 thang uống ấm, chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng thiếu dương bệnh chưa giải mà lý nhiệt thịnh biểu hiện lâm sàng là: Nóng rét qua lại, ngực không thư thái, nôn ra mùi hăng, buồn phiền, hung phúc trướng mãn, đại tiện không thông, miệng đắng. Rêu lưỡi vàng, mạch huyền.

 

Phòng phong thông thánh tán

 

- Xuất xứ: Y phương tập giải

- Công thức:

         Phòng phong          Radix Ledebouriellae seseloidis                 40 g

Kinh giới                 Herba Elsholtriziae ciliatae                         40 g

Liên kiều                 Fructus Forsythiae                                        40 g

Ma hoàng               Herba Ephedrae                                            40 g

Bạc hà                     Herba Menthae                                            40 g                                                               

Xuyên khung          Rhizoma Ligustici wallichii                           40 g                                                               

Đương quy             Radix Angelicae  sinensis                             40 g                                                               

Bạch thược            Radix Paeoniae lactiflorae                          40 g                                                               

Bạch truật              Rhizoma Atractylodis macrocephalae       40 g                                                               

Sơn chi                   Fructus Gardeniae                                         40 g                                                                                               

Đaị hoàng              Radix et Rhizoma Rhei                                 40 g                                                               

Mang tiêu              Mirabilite                                                       40 g                                                               

Hoàng cầm              Radix Scutellariae                                        40 g                                                               

Cát cánh                 Radix Platicodi                                              40 g                                                               

Thạch cao               Gypsum Fibrosum                                         40 g                                                               

Hoạt thạch             Pulvus Talci                                                  120 g                                                               

Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                        80 g

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Cách chế biến: Bạch thược sao, Sơn chi sao đen, Đại hoàng tẩy rượu. Các vị trên sao giòn tán mịn.

- Tác dụng: Sơ phong giải biểu, thanh nhiệt tả hạ.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 8 g với nước Sinh khương.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng ngoại cảm phong tà, nội có uất nhiệt, biểu lý đều thực, với triệu chứng: Ố hàn phát nhiệt, đầu choáng mắt hoa, mặt đỏ, tai ù, miệng đắng lưỡi khô, yết hầu khô họng vướng, ho, đại tiện bí kết, tiểu tiện đỏ sáp, mạch hồng sác hoặc huyền hoạt.

 

Sài hồ gia mang tiêu thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận

- Công thức:

       Sài hồ                         Radix Bupleuri                                               24 g

       Hoàng cầm                Radix Scutellariae                                           8 g

       Nhân sâm                 Radix Ginseng                                                 8 g

       Bán hạ chế                 Rhizoma Pinelliae                                         24 g

       Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                          8 g

       Sinh khương             Rhizoma Zingiberis recens                             8 g

       Mang tiêu                 Mirabilite                                                       10 g

       Đại táo                       Fructus Zizyphi                                               12 quả

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Song giải thiếu dương, dương minh.

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng tà ở thiếu dương, nóng rét qua lại, có xu hướng chuển vào dương minh. Triệu chứng rét rồi nóng, ngực sườn đầy tức, nôn sốt tăng về chiều.

 

 

II. GIẢI BIỂU THANH LÝ

 

Cát căn Hoàng cầm Hoàng liên thang

 

- Xuất xứ:: Thương hàn luận         

- Công thức:

         Cát căn                    Rhizoma Puerariae                                   32 g

         Chích thảo              Radix Glycyrrhizae                                      8 g

         Hoàng cầm              Radix Scutellariae                                       8 g

         Hoàng liên               Rhizoma Coptidis                                        8 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Giải biểu, thanh lý.

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang  uống ấm, chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng lý nhiệt đi ỉa lỏng có kiêm biểu tà. Triệu chứng đi ỉa không ngừng, suyễn ra mồ hôi, mạch xúc.

 

Đại tiền hồ thang

 

- Xuất xứ: Thôi thị

- Công thức:

Tiền hồ                    Radix Peucedani                                           16 g

Sài hồ                      Radix Bupleuri                                            16 g

Hoàng cầm             Radix Scutellariae                                      12 g

Bán hạ chế              Rhizoma Pinelliae                                         12 g

Xích thược               Radix Paeoniae veichii                                12 g

Chỉ thc                   Fructus Aurantii immaturi                           12 g

Đại hoàng                Radix et Rhizoma Rhei                                 10 g

Đại táo                     Fructus Zizyphi                                                 5 quả

Sinh khương           Rhizoma Zingiberis recens                             3 miếng

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

-  Tác dụng: Phát hãn giải biểu, thanh nhiệt, thông lợi đại tiện.

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống ấm chia làm 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng thương hàn phát sốt không có mồ hôi, dương tà nhập lý, nhiệt kết tâm, hạ bĩ, buồn nôn hoặc nóng rét qua lại, phiền khát nói nhảm, bụng đầy tiện bí do biểu chứng chưa giải mà lý chứng lại cấp.

 

Chương IV.  THANH NHIỆT TẢ HỎA TỄ

 

I. THANH NHIỆT KHÍ PHẬN

 

Bạch hổ thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận          

- Công thức:

         Tri mẫu                    Rhizoma Anemarrhenae                            18 g                                                      

         Cam thảo                 Radix Glycyrrhizae                                         8 g                                                                                                                                                                                                    

         Thạch cao                Gypsum Fibrosum                                       32 g                                                                                                                                                                                                    

         Ngạnh mễ               Semen Oryzae                                              32 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Tri mẫu cạo sạch lông, Thạch cao giã nát cho vào túi vải túm lại, Cam thảo chích.

- Tác dụng: Thanh nhiệt, sinh tân.

- Liều lượng và cách dùng: Uống ấm, chia đều, ngày uống 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa Dương minh bệnh. Tiệu chứng sốt cao, đổ mồ hôi nhiều, phiền khát (biểu hàn lý nhiệt),mạch hồng đại.

 

Bạch hổ gia nhân sâm

 

 

- Xuất xứ: Kim quỹ yếu lựoc

- Công thức:

        Tri mẫu                       Rhizoma Anemarrhenae                           18 g

         Cam thảo                   Radix Glycyrrhizae                                        8 g

         Thạch cao                  Gypsum Fibrosum                                    48 g

         Ngạnh mễ                 Semen Oryzae                                              32 g

        Nhân sâm                   Radix Ginseng                                            8 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Tri mẫu cạo sạch lông, Thạch cao giã nát cho vào túi vải túm lại, Cam thảo chích.

- Tác dụng: Thanh nhiệt, ích khí sinh tân.

- Liều lượng và cách dùng: Uống ấm, chia đều, ngày uống 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng thương hàn biểu chứng chưa giải sốt cao, khí và tân dịch đều tổn thương, tâm phiền, khát, lưng hơi sợ lạnhhoặc mùa hè trúng thử, sốt cao ra nhiều mồ hôi, mạch đại vô lực.

 

Bạch hổ gia quế chi thang

 

- Xuất xứ: Kim quỹ yếu lơc

- Công thức:

       Tri mẫu                      Rhizoma Anemarrhenae                              18 g

       Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                           8 g

       Thạch cao                   Gypsum Fibrosum                                         48 g

       Ngạnh mễ                  Semen Oryzae                                                 8 g

       Quế chi                      Ramulus Cinnamomi                                   18 g                                                      

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Tri mẫu cạo sạch lông, Thạch cao giã nát cho vào túi vải túm lại, Cam thảo chích.

- Tác dụng: Điều dinh vệ, kiêm bình xung nghịch, trị ôn ngược

- Liều lượng và cách dùng: Uống ấm chia đều, ngày uống 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng ngược tật ôn ngược. Triệu chứng người không lạnh mà sốt nóng, đau mỏi nhừ các khớp (cốt tiết đông phiền), có lúc nôn.

 

Bạch hổ gia Thương truật thang

 

- Xuất xứ: Chứng trị chuẩn thằng

- Công thức:

       Tri mẫu                      Rhizoma Anemarrhenae                              18 g

       Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                          8 g

       Thạch cao                  Gypsum Fibrosum                                         48 g

       Ngạnh mễ                Semen Oryzae                                                32 g

       Thương truật             Rhizoma Atractylodis macrocephalae      18 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Tri mẫu cạo sạch lông, Thạch cao giã nát cho vào túi vải túm lại, Cam thảo chích.

- Tác dụng: Thanh nhiệt, sinh tân, lợi thấp.

- Liều lượng và cách dùng: Uống ấm chia đều, ngày uống 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng thấp ôn. Triệu chứng sốt, mình nóng, miệng khát, tự ra mồ hôi, người nặng nề, ngực đầy tức, lưỡi hồng rêu dính dầy, mạch nhu sác.

 

Trúc diệp thạch cao thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận                                                                                                                - Công thức:

       Trúc diệp                      Folium Bambusae                                          12 g

       Thạch cao                     Gypsum Fibrosum                                         24 g                                                 

       Mạch môn                   Radix Ophiopogonis                                      16 g

       Nhân sâm                    Radix Ginseng                                                12 g

       Bán hạ bắc                   Rhizoma Typhonii Pinelliae                          16 g

       Ngạnh mễ                    Semen Oryzae                                                24 g

       Cam thảo                     Radix Glycyrrhizae                                           6 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Thạch cao giã nát.

- Tác dụng: Thanh nhiệt, sinh tân, ích khí, hoà vị.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 4 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa bệnh nhiệt thời kỳ cuối, dư nhiệt chưa hết. Triệu chứng miệng khô, môi ráo, tâm phiền, lưỡi hồng, mạch tế sác hoặc Vị âm bất túc, vị hoả thượng nghịch mà thấy xuất hiện các triệu chứng miệng khát, lưỡi khô hoặc lưỡi đỏ, mạch tế sác hoặc tiêu khát do vị hoả thịnh làm người gầy. Ngoài ra còn dùng chữa các chứng thử nhiệt.

 

II. TẢ HOẢ GIẢI ĐỘC

 

Hoàng liên giải độc thang

- Xuất xứ: Ngoại đài bí yếu

- Công thức:

       Hoàng cầm                Radix Scutellariae                                        10 g

       Hoàng bá                   Cortex Phellodendri                                  16 g                        

       Hoàng liên                Rhizoma Coptidis                                         10 g

       Chi tử                         Fructus Gardeniae                                    18 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Tả hoả giải độc thanh thấp nhiệt.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng  nhiệt độc. Triệu chứng phát cuồng nói nhảm, thấp nhiệt sinh hoàng đản, đinh độc, thực nhiệt gây thổ huyết, nục huyết hoặc phát ban.

 

III. THANH TẠNG PHỦ NHIỆT

 

Tả tâm thang

 

- Xuất xứ: Kim quỹ yếu lơc

- Công thức:

       Đại hoàng                 Radix et Rhizoma Rhei                              10 g

       Hoàng liên               Rhizoma Coptidis                                        10 g

       Hoàng cầm               Radix Scutellariae                                      16 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Tả hoả giải độc, hóa thấp tiết nhiệt

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa  chứng tâm vị tích nhiệt. Triệu chứng tâm ngực phiền nhiệt, táo bón, nói nhảm phát cuồng, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ hoặc thổ huyết, nục huyết. Thấp nhiệt tà chưng đốt sinh hoàng đản hoặc đầu đinh mụn mủ sưng đau.

 

Đạo xích tán

 

- Xuất xứ: Tiểu nhi dược chng trc quyết

- Công thức:

       Sinh địa                   Radix Rehmanniae

       Mộc thông               Caulis Akebiae                                   

       Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae

       Liều các vị bằng  nhau.

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Tác dụng: Thanh tâm lợi thuỷ.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12g hãm hoặc sắc với 2g Trúc diệp. Trẻ em tuỳ tuổi cho liều thích hợp.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng tâm kinh nhiệt thịnh. Triệu chứng: Mặt đỏ, miệng khát, ngực tâm phiền nhiệt, thích uống nước mát hoặc tâm nhiệt truyền xuống tiểu trường với triệu chứng: Lưỡi khô, miệng loét, tiểu tiện đỏ, nóng, sáp, ống đái đau.

 

Thanh tâm liên tử ẩm

 

- Xuất xứ: Hoà tễ cục phương                                                 

- Công thức:

       Hoàng cầm                Radix Scutellariae                                          16 g

       Mạch môn đông        Radix Ophiopogonis                                     16 g

       Địa cốt bì                   Cortex Lycii radicis                                   16 g

       Xa tiền t                    Semen Plantaginis                                        16 g 

       Cam thảo                    Radix Glycyrrhizae                                        16 g

       Liên nhục                  Semen Nelumbinis                                           24 g

       Bạch phục linh          Poria                                                                  24 g

       Hoàng kỳ                    Radix Astragali                                                24 g

       Nhân sâm                  Radix Ginseng                                                  24 g

- Dạng bào chế: Trà thuốc.

- Cách chế biến: Mạch môn đông bỏ lõi, Cam thảo chích, Thạch liên nhục bỏ tâm, Hoàng kỳ chích mật.

- Tác dụng: Dưỡng âm thanh tâm hoả, chỉ lâm trọc.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 g hãm hoặc sắc lấy nước uống.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng tâm hoả thượng xung, thận âm bất túc. Triệu chứng di tinh, đái đục, nhiệt ở dinh huyết, băng huyết, đới hạ, tâm phiền, háo khát,miệng lưỡi khô ráo.

 

Long đởm tả can thang

 

- Xuất xứ :  Phương tập thành                                                

- Công thức:

       Long đởm thảo        Radix Gentianae                                            18 g

       Chi t                        Fructus Gardeniae                                           2 g

       Mộc thông                Caulis Akebiae                                                12 g

       Đương quy               Radix Angelicae  sinensis                              10 g

       Sài hồ                        Radix Bupleuri                                                12 g

       Hoàng cầm               Radix Scutellariae                                          12 g

       Trạch tả                     Rhizoma Alismatis                                         12 g

       Xa tiền t                  Semen Plantaginis                                           6 g

       Sinh địa                     Radix Rehmanniae                                        12 g

       Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                           5 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Long đởm  thảo, Chi tử Sinh điạ tẩm rượu, Hoàng cầm sao, Đương quy tẩm rượu.

- Tác dụng: Tả  thực  hoả  ở can đởm, thanh thấp nhiệt.

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang chia đều làm 4 lần. Bài thuốc có thể bào chế dưới dạng thuốc hoàn.  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 g.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng thực hoả ở can đởm gây ra. Triệu chứng: đau đầu, mắt đỏ, sườn đau miệng đắng tai ù, tai sưng. Hoặc thấp nhiệt khu trú ở hạ tiêu và kinh can đởm gây ra. Âm vật ngứa sưng, ra mồ hôi, nước tiểu đục, đái khó,ra khí hư.

 

Tả thanh hoàn

 

- Xuất xứ: Tiền ất phương

- Công thức:

       Đương quy                Radix Angelicae  sinensis                      

       Long đởm thảo         Radix Gentianae     

       Xuyên khung             Rhizoma Ligustici wallichii

       Chi tử                         Fructus Gardeniae                          

       Đại hoàng                  Radix et Rhizoma Rhei

       Khương hoạt            Rhizoma seu Radix Notopterygii

       Phòng phong            Radix Ledebouriellae seseloidis

       Lượng các vị bằng nhau.

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

- Cách chế biến: Đương quy tẩm rượu, Đại hoàng chưng rượu. Ngoài ra có thể dùng dưới dạng thuốc sắc với liều thích hợp.

- Tác dụng: Thanh can tả hoả.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8 – 12 g, uống ấm với nước sắc Trúc diệp. Trẻ em tuỳ tuổi cho liều thích hợp.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng thực nhiệt ở can đởm. Triệu chứng: Mắt trực thị, dễ cáu gắt phiền táo, nằm ngồi không yên, đại tiện bí, nước tiểu đỏ, mạch huyền, hoặc trẻ em bị cấp kinh phong co giật                                

 

Tả kim hoàn

- Xuất xứ : Đan khê tâm pháp

- Công thức:

       Hoàng liên                Rhizoma Coptidis                                        240 g

       Ngô thù du                Fructus Evodiae                                            40 g

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

- Cách chế biến: Ngô  thù  tẩm  nước gừng sao, Hoàng  liên tẩy bằng nước muối nhạt phơi khô sao vàng. Các vị tán mịn hồ hoàn viên.

- Tác dụng: Thanh vị nhiệt, thanh can tả hoả.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g với nước sắc Bạch truật, Trần bì.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng can hoả phạm vị. Triệu chứng đau nhói vùng cạnh sườn., nôn chua hoặc ợ chua, miệng đắng, cổ khô, lưỡi hồng, mạch huyền sác.

 

 

 

Mậu kỷ hoàn

 

- Xuất xứ: Hoà tễ cục phương

- Công thức:

       Hoàng liên               Rhizoma Coptidis                                         

       Ngô thù du               Fructus Evodiae                                          

       Bạch thược              Radix Paeoniae lactiflorae

       Lượng các vị bằng nhau.                                                              

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

- Tác dụng: Hóa thấp, chỉ tả.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12g. Trẻ em tuỳ tuổi cho liêù thích hợp.

- Ứng dụng lâm sàng: Chữa chứng tỳ vi bị thấp khí, xích bạch lỵ hoặc ăn uống không tiêu, bụng đau đầy, tiêu chảy phân sống.

 

Tả bạch tán

 

- Xuất xứ: Tiểu nhi dược chng trc quyết

- Công thức:

       Địa cốt bì                 Cortex Lycii radicis                                     40 g

       Tang bạch bì           Cortex Mori radicis radicis                        40 g

       Sinh cam thảo         Radix Glycyrrhizae                                      20 g

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Tác dụng: Tả phế hoả, thanh hư nhiệt, chỉ khái, bình suyễn.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.

- ng dụng lâm sàng:

Cha chng phế nhiệt với triệu chứng: Ho, suyễn, ngực tâm nhiệt, miệng khô, môi ráo, khát muốn uống, cốt chưng đạo hãn, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch tế sác.

 

 

 

 

 

Tả hoàng tán

 

- Xuất xứ: Tiểu nhi dược chng trc quyết

- Công thc:

       Hoắc hương diệp     Herba pogostonis                                       28 g

       Chi tử                       Furetus Gardeniae                                     40 g

       Thạch cao                  Gypsum Fibrosum                                      20 g

       Cam thảo                   Radix Glycyrrhizae                             80-120 g

       Phòng phong            Radix Ledebouriellae seseloidis                 120 g

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Cách chế biến: Các vị trên đập nhỏ, tẩm rượu và mật, vi sao thơm giòn.

- Tác dụng: Tả thực nhiệt tỳ vị.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần mỗi lần 4-8 g hãm hoặc sắc lấy nước uống.

- ng dụng lâm sàng:

Cha chng thực nhiệt ở tỳ vị, với triệu chứng: Miệng hôi, môi khô, họng  miệng lở loét, khát muốn uống, vàng da chân tay nóng.

 

Thanh vị tán

 

- Xuất xứ: Lý Đông Viên

- Công thức:

        Sinh địa hoàng         Radix Rehmanniae                                    12 g

        Mẫu đơn bì               Cortex  Paeoniae suffruticosae                    20 g

        Hoàng liên                Rhizoma Coptidis                                      24 g

        Đương quy               Radix Angelicae  sinensis                          12 g

        Thăng ma                 Rhizoma Cimicifugae                                   4 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.  

- Tác dụng: Thanh vị lương huyết.

- ng dụng lâm sàng:

Chữa chứng thấp nhiệt tích ở tỳ vị với triệu chứng: Đau bụng, đau răng có thể buốt lên đến đầu, mặt má nóng, thích mát sợ nóng, hoặc lợi loét sưng, hoặc chảy máu chân răng, hoặc môi, lưỡi, má,  mang tai sưng đau, hoặc miệng có mùi hôi, hơi thở ra nóng, lưỡi miệng khô ráo, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch họat đại sác.   

 

Ngọc nữ tiễn

 

- Xuất xứ: Trương Cảnh Nhạc

- Công thức:

       Sinh thạch cao          Gypsum Fibrosum                                          24 g

       Thục địa                    Radix Rehmanniae                                      16 g

       Mạch đông              Radix Ophiopogonis                                        12 g

       Tri mẫu                      Rhizoma Anemarrhenae                               12 g

       Ngưu tất                   Radix Archiranthis bidentatae                     12 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Thanh vị nhiệt, tả vị hỏa, bổ thận tư âm.

- Liều lượng và cách dùng:  Sắc uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Thận âm bất túc, vị hỏa thịnh. Triệu chứng  Đau đầu miệng khô khát nước, răng lợi sưng đau, chảy máu cam tiêu khát, ăn uống nhiều. Nếu dùng chữa bệnh ôn nhiệt thì dùng Sinh địa thay Thục địa .

 

Hoàng cầm thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận                                                                                                                - Công thức:

        Hoàng cầm               Radix Scutellariae                                      12 g

         Thược dược            Radix Paeoniae lactiflorae                       12 g

         Cam thảo                 Radix Glycyrrhizae                                       8 g

         Đại táo                     Fructus Zizyphi                                            4 quả

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Cam thảo chích, Đại táo thái nhỏ.

 

- Tác dụng: Thanh lý nhiệt, chỉ tả, hòa trung tiêu, chỉ thống.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày 1 thang chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lân sàng:

Ỉa chảy bụng đau hoạc mót rặn, người nóng miệng khát, lưỡi đỏ mạch huyền sác.

 

Thược dựơc thang

 

- Xuất xứ: Bảo mệnh tập                                                          

- Công thức:

          Hoàng cầm            Radix Scutellariae                                        12 g

          Bạch thược            Radix Paeoniae lactiflorae                        12 g

          Cam thảo               Radix Glycyrrhizae                                        8 g

          Hoàng liên             Rhizoma Coptidis                                           8 g

          Binh lang                Semen Arecae                                                8 g

          Đương quy            Radix Angelicae  sinensis                            12 g

          Mộc hương            Radix Saussureae lappae                             8 g

          Nhục quế               Cortex Cinnamomi                                     2 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Cam thảo chích, Đại táo thái nhỏ.

- Tác dụng: Thanh nhiệt chỉ lị, ôn trung, chỉ thống.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày 1 thang chia đều 4 lần,  ngày 3 lần, đêm 1 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa lỵ tật thực chứng, lỵ tật sơ kỳ, đại tiện ra máu mũi, đau bụng mót rặn.

 

 

 

 

 

IV. THANH HƯ NHIỆT

 

Thanh hao miết gíap thang

 

- Xuất xứ: Ôn bệnh điều biện.

- Công thức:

         Ngân sài hồ              Radix Bupleuri                                        16 g      Thanh hao  8g

         Hồ hoàng liên          Rhizoma Picrorhizae                              12 g       Miết giáp   20g

         Tần giao                   Radix Gentianae macrophyllae              12 g       Sinh địa      16 g

         Miết giáp                 Carapax Trionycis                                   16 g       Tri mẫu       8g

         Địa cốt bì                 Cortex Lycii radicis                                  4 g        Mẫu đơn bì  12g

         Thanh hao               Herba Adenosmatis caeruleiapiaceae    12 g

         Tri mẫu                    Rhizoma Anemarrhenae                          16 g

         Cam thảo                 Radix Glycyrrhizae                                    8 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Cam thảo chích, Đại táo thái nhỏ.

- Tác dụng: Dưỡng âm thấu nhiệt.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày 1 thang chia đều 4 lần,  ngày 3 lần, đêm 1 lần.

- Ứng dụng lâm sàng: Chữa ôn bệnh giai đoạn sau. Triệu chứng đêm nóng ngày mát, nhiệt thoái song không ra mồ hôi, lưỡi đỏ, mạch tế sác.

 

Tần giao miết giáp tán

 

- Xuất xứ: Vệ sinh bảo giám

- Công thức:

          Địa cốt bì                Cortex Lycii radicis                                  32 g

          Sài hồ                      Radix Bupleuri                                           32 g

          Miết giáp                Carapax Trionycis                                     32 g

          Tần giao                  Radix Gentianae macrophyllae                 16 g

          Tri mẫu                   Rhizoma Anemarrhenae                             16 g

          Đương quy            Radix Angelicae  sinensis                           16 g

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Cách chế biến: Miết giáp chích.

- Tác dụng: Tư âm dưỡng huyết, Thanh nhiệt trừ cốt chưng.

- Liều lượng và cách dùng: Uống ấm, ngày 3 lần, mỗi lần dùng 30-50 g sắc với 400ml nước và 5 lá thanh hao, 1 quả ô mai lấy 150ml.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng nhức nóng trong xương, ho kéo dài, người gầy yếu môi hồng, má đỏ, có cơn sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, ho khạc người mệt mỏi, mạch tế sác.

 

Thanh cốt tán

 

- Xuất xứ: Chứng tri chuẩn thằng.

- Công thức:

          Ngân sài h           Radix Bupleuri                                               6 g

          H hoàng liên       Rhizoma Picrorhizae                                4 g

          Tân giao                 Radix Gentianae macrophyllae                 4 g

          Miết giáp               Carapax Trionycis                                     4 g

          Địa cốt bì               Cortex Lycii radicis                                   4 g

          Thanh cao               Herba Adenosmatis caeruleiapiacea        4 g

          Tri mẫu                   Rhizoma Anemarrhenae                              4 g

          Cam thảo               Radix Glycyrrhizae                                        2 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Cam thảo chích, Miết giáp chích đồng tiện.

- Tác dụng: Thanh hư nhiệt, trừ cốt chưng.

- Liều lượng và cách dùng: Lượng trên sắc uống.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chng cốt chưng lao nhiệt với triệu chứng: Cảm giác buồn nhức trong ống xương, nóng nhiều về đêm, âm hư triều nhiệt hoặc sốt kéo dài.

 

Đương quy lục hoàng thang

 

- Xuất xứ: Lam thất bí tàng

- Công thức:

          Đương quy             Radix Angelicae  sinensis                          12 g

          Sinh địa                   Radix Rehmanniae                                     20 g

          Thục địa                  Radix Rehmanniae preparata                    20 g

          Hoàng liên              Rhizoma Coptidis                                         8 g

          Hoàng cầm             Radix Scutellariae                                      16 g

          Hoàng bá                Cortex Phellodendri                                   16 g

          Hoàng kỳ                Radix Astragali                                           20 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Tư âm tả hoả, bổ khí huyết, chỉ đạo hãn.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 1 thang chia 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Âm hư hoả vượng, ra mồ hôi trộm, miệng khô, tâm phiền lưỡi đỏ. Mạch hư sác.

 

Chươg V. KHƯ THỬ TỄ

 

I. THANH THỬ

 

Thanh lạc ẩm                      

 

- Xuất xứ: Ôn bệnh điều biện

- Công thức:

          Hà diệp                                                   Folium Nelumbinis                                              

          Tây qua                    Endocarpium Citrulli                                                                        

          Bạch biển đậu hoa                               Flos Lablab                  

          Kim ngân hoa                                        Flos lonicerae                                                      

          Ty qua bì                                                Endocarpium Luffae                                           

          Trúc diệp                                                Folium Bambusae

         Lượng các vị bằng nhau.                                                            

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Giải thử thanh phế.

- Liều lượng và cách dùng:  Sắc chia 5 phần, ngày uông 4 lần tối uống 1 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng thử nhiệt thương phế, tà tại phần vệ có các triệu chứng: Sốt cao, miệng khát, đau đầu, hoa mắt chóng mặt hoặc các chứng vào thái âm, thử ôn. Co giật sau đó ra mồ hôi do thử tà không giải được.

 

II. THANH NHIỆT GIẢI BIỂU

 

Hương nhu ẩm

 

- Xuất xứ: Hoà tễ cục phương

- Công thức:

          Hương nhu            Herba Ocimi sancti                                 18 g

          Bạch biển đậu       Semen Lablab                                          32 g

          Hậu phác                Cortex Magnoliae officinalis                  18 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến:  Bài thuốc còn sao giòn tán thô dùng dưới dạng thuốc sắc.

- Tác dụng: Phát hãn giải biểu, trừ thử hoá thấp hoà trung.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày sắc uống 1 thang chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng ngoại cảm hàn, phong hàn thử thấp. Triệu chứng: sợ lạnh, phát sốt, đau đầu không mồ hôi, mạch phù, thử thấp nhập lý, ngực đầy trướng, đau bụng nôn mửa tiêu chảy.

 

III. THANH THỬ LỢI THẤP

 

Lục nhất tán

 

- Xuất xứ: Thương hàn tiêu bản (Lưu Hà Gian)

- Công thức:

          Hoạt thạch             Pulvus Talci                                             6 phần

          Sinh cam thảo        Radix Glycyrrhizae                                  1 phần

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Tác dụng: Trừ thử lợi thấp.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12-16 g hoà với mật và nước, hấp hoặc chưng, để nguội uống.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng cảm thử thấp. Triệu chứng: Người nóng khát, tiểu tiện không lợi hoặc nôn, tiêu chảy do thử thấp.

 

 

Quế linh cam lộ tán

 

- Xuất xứ: Lưu Hà Gian

- Công thức:

          Phục linh               Poria                                                          40 g

          Bạch truật             Rhizoma Atractylodis macrocephalae       20 g

          Quế nhục              Cortex Cinnamomi                                     20 g

          Hàn thuỷ thạch     Pumice  (CaSO4.H2O)                               40 g

          Cam thảo              Radix Glycyrrhizae                                     40 g

          Trạch tả                 Rhizoma Alismatis                                       40 g

          Thạch cao              Gypsum Fibrosum                                      40 g

          Hoạt thạch            Pulvus Talci                                                80 g

          Trư linh                 Polyporus                                                    20 g

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Cách chế biến: Bạch truật chích, Quan quế cạo bỏ vỏ ngoài.  

- Tác dụng: Trừ thấp thanh nhiệt, hoá khí lợi thấp.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần mỗi lần 4-8 g với nước ấm hoặc hấp với nước Sinh khương. Trẻ em tuỳ tuổi mà có liều lượng thích hợp.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng hoắc loạn, bệnh ôn nhiệt. Triệu chứng: Người nóng, đau đầu, phiền khát, muốn uống, tiểu tiện không lợi đại tiện lỏng.

 

Chương VI. AN THẦN TRẤN KINH TỄ

 

Thiên vương bổ tâm đan

 

- Xuất xứ: Thế Y đắc hiệu phương

- Công thức:

          Sinh địa                Radix Rehmanniae                                      16 g

          Nhân sâm            Radix Ginseng                                             20 g

          Đan sâm               Radix Salviae miltiorrhizae                         20 g

          Huyền sâm           Radix Scrophulariae                                         20 g

          Bạch linh              Poria                                                                20 g

          Ngũ vị tử              Fructus Schisandrae                                            40 g

          Viễn chí                Radix Polygalae                                           20 g

          Cát cánh               Radix Platicodi                                                      20 g

          Đương quy thân  Radix Angelicae  sinensis                               40 g

          Thiên môn           Radix Asparagi                                               40 g

          Mạch môn           Radix Ophiopogonis                                         40 g

          Bá tử nhân           Semen Bitae                                                       40 g

          Toan táo nhân     Semen Ziziphi mauritianae                              40 g

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

- Cách chế biến: Nhân sâm bỏ cuống, Huyền sâm sao, Đan sâm vi sao, Bạch linh bỏ vỏ, Ngũ vị sao, Viễn chí bỏ lõi sao, Đương quy tẩy rượu, Thiên môm Mạch môn bỏ lõi, Bá tử nhân sao, toan táo nhân sao vàng cánh gián, Sinh địa tẩy rượu. Các vị tán mịn, Phong mật làm hoàn.

- Tác dụng: Tư âm dưỡng huyết, bổ tâm an thần.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g, uống với nước ấm.

- Kiêng kỵ: Trong khi uống thuốc kiêng ăn tỏi, củ cải, dấp cá, rượu.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng mất ngủ, tâm huyết bất túc, tâm thần mệt mỏi, kinh quý, chính xung, tân dịch khô, lưỡi khô loét, mạch tế sác.

 

Thiên ma câu đằng ẩm

- Xuất xứ: Nghiệm phương

- Công thức:

          Thiên ma                Rhizoma Gastrodiae                                  8 g

          Câu Đằng               Ramulus Cum Unco Ucariae                  16 g

          Thạch quyết minh  Concha Haliotidis                                   20 g

          Tang ký sinh          Herba Loranthi                                       12 g

          Sơn chi                    Fructus Gardeniae                                 12 g

          Hoàng cầm             Radix Scutellariae                                  12 g

          Ngưu tất                 Radix Archiranthis bidentatae                12 g

          Đỗ trọng                Cortex Eucommiae                                  16 g

          Ích mẫu thảo          Herba Leonuri                                         12 g

          Dạ giao đằng         Caulis Polygoni multiflori                        20 g

          Phục thần               Poria                                                          6 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc (câu đằng vào nước sắc đun sôi 10 phút).

- Tác dụng: Bình can tức phong, tư âm thanh nhiệt

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày sắc uống 1 thang, chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng can dương thượng cang dẫn tới can phong nội động. Triệu chứng. đau đầu chóng mặt, mất ngủ, ù tai hoa măt.

 

Chương VII. ÔN LÝ HỒI DƯƠNG TỄ

 

I. ÔN TRUNG KHU HÀN

 

Lý Trung hoàn

 

- Xuất xứ: Thương hàn tạp luận bệnh

- Công thức:

          Nhân sâm             Radix Ginseng                                    

          Bạch truật             Rhizoma Atractylodis macrocephalae       

          Can khương          Rhizoma Zingerberis                         

          Chích thảo            Radix Glycyrrhizae

         Lượng các vị bằng nhau.                                                  

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn mật. 

- Cách chế biến: Các vị tán mịn, mật hoàn viên.

- Tác dụng: Ôn trung khu hàn kiện tỳ bổ khí.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12-16 g.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng tỳ vị hư hàn. Triệu chứng: Đau bụng, tiêu chảy, nôn, ăn kém, miệng không khát, lưỡi nhợt. Mạch trầm tế.

 

Quế chi nhân sâm thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận

- Công thức:

          Nhân sâm              Radix Ginseng                                           12 g

          Bạch truật              Rhizoma Atractylodis macrocephalae      12 g

          Can khương           Rhizoma Zingerberis                                12 g

          Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                   16 g

          Quế chi                   Ramulus Cinnamomi                                 16 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Cam thảo chích.

- Tác dụng: Ôn lí giải biểu, kiện tỳ, tiêu bĩ

- Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần, uống ấm.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa biểu chứng thương hàn chưa giải, tiêu chảy, tcác chứng trung tiêu hư hàn, tiêu chảy hoặc tâm hạ bĩ mãn (đầy tắc).

 

Tiểu kiến trung thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận.

- Công thức:

    Bạch thược           Radix Paeoniae lactiflorae                         24 g

          Quế chi                  Ramulus Cinnamomi                                   12 g

          Sinh khương         Rhizoma Zingiberis recens                          12 g

          Chích cam thảo     Radix Glycyrrhizae                                         4 g

          Đại táo                   Fructus Zizyphi                                             12 quả

          Di đường               Saccharum Granorum                            100 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Ôn trung bổ hư, hòa lý chỉ thống.

- Liều lượng và cách dùng:  Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng hư lao, bụng đau thích xoa, thích chườm ấm, lưỡi nhợt, mạch tế hoặc tâm quý như phiền không yên, lòng bàn tay bàn chân ấm, tê mỏi.

 

 

II. HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH

 

Tứ thần hoàn

 

- Xuất xứ: Chứng trị chuẩn thằng.

- Công thức:

          Nhục đậu khấu      Semen Myristicae                                 80 g

          Ngũ vị tử                Fructus Schisandrae                                      80 g

          Phá cố chỉ               Fructus Psoraleae                                        160 g

          Ngô thù du             Fructus Evodiae                                             40 g

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

- Cách chế biến: Sinh khương 40 g. Đại táo 40 g đồ chín lấy thịt táo trộn với bột ở trên hoàn viên.

- Tác dụng: Ôn bổ tỳ thận, sáp trường chỉ tả.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 12-16 g, uống lúc đói với nước nguội.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng tỳ thận dương hư. Triệu chứng: Ngũ canh tả không muốn ăn, ăn kém tiêu hoặc đau bụng mỏi lưng, lạnh chân tay, người mệt mỏi, mạch trầm trì vô lực.

 

Chương VIII. TIÊU ĐẠO HÓA TÍCH TỄ

 

I. TIÊU THỰC ĐẠO TRỆ

 

Bảo hòa hoàn

 

- Xuất xứ: Đan khê tâm pháp.

- Công thức:

          Sơn tra                  Fructus Crataegi                                      240 g

          Thần khúc              Massa Fermentata medicinalis                   80 g

          Bán hạ chế             Rhizoma Pinelliae                                        120 g

          Phục linh                Poria                                                              120 g

          Trần bì                    Pericarpium Citri reticulatae                       40 g

          Liên kiều                 Fructus Forsythiae                                         40 g

          Lai phục tử             Semen Raphani                                              40 g

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn hồ.

- Tác dụng: Tiêu tích hòa vị, thanh nhiệt lợi thấp.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 6-12 g, uống với nước chín. Trẻ em tùy tuổi mà có liều thích hợp.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng thức ăn tích trệ, Triệu chứng: Ngực bụng đầy hoặc trướng đau hoặc đại tiện thất thường. Rêu lưỡi vàng, mạch hoạt.                                                       

 

 

Chỉ thực đạo trệ hoàn

 

- Xuất xứ: Nội ngoại thương biện tổng luận.

- Công thức: 

          Đại hoàng              Radix et Rhizoma Rhei                                40 g

          Chỉ thực                  Fructus Aurantii immaturi                          20 g

          Thần khúc              Massa Fermentata Medicinalis                 20 g

          Phục linh                Poria                                                             12 g

          Hoàng cầm             Radix Scutellariae                                       12 g

          Hoàng liên              Rhizoma Coptidis                                        12 g

          Bạch truật              Rhizoma Atractylodis macrocephalae      12 g

          Trạch tả                  Rhizoma Alismatis                                        8 g

          Mộc hương            Radix Saussureae lappae                             8 g

          Binh lang                Semen Arecae                                              12 g

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

- Tác dụng: Tiêu đại hóa tích, thanh nhiệt lợi thấp.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 8-12 g uống với nước chín. Trẻ em tùy tuổi mà có liều thích hợp.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng tỳ vị thấp nhiệt. Triệu chứng: Bụng trướng đau, ỉa chảy,nước tiểu đỏ, rêu lưỡi vàng mạch hoạt.

 

             Hương sa truật chỉ hoàn

 

- Xuất xứ: Nhiếp sinh bí phẫu.

- Công thức:

          Chỉ thực                 Fructus Aurantii immaturii                           40 g

          Bạch truật              Rhizoma Atractylodis macrocephalae        80 g

          Sa nhân                   Fructus Amomi                                              40 g

          Mộc hương            Radix Saussureae lappae                             40 g

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

- Tác dụng: Kiện tỳ, tiêu tích, hành khí tiêu trướng.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 8-12 g, uống với nước lá sen.                         

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng tỳ hư thực trệ. Triệu chứng: Ăn vào ậm ạch khó chịu không tiêu, đầy trướng, đại tiện phân lỏng, người mệt mỏi.

 

Kiện tỳ hoàn

 

- Xuất xứ: Chứng trị chuẩn thằng.

- Công thức:

          Bạch truật             Rhizoma Atractylodis macrocephalae        100 g

          Mộc hương            Radix Saussureae lappae                               30 g

          Hoàng liên              Rhizoma Cotidis                                              30 g

          Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                          30 g

          Bạch phục linh       Poria                                                                 80 g

          Nhân sâm               Radix Ginseng                                                  60 g

          Thần khúc              Massa Fermentata Medicinalis                     40 g

          Trần bì                    Pericarpium Citri reticulatae                         40 g

          Sa nhân                   Fructus Amomi                                                40 g

          Mạch nha               Fructus Hornei germinatus                            40 g

          Sơn tra                    Fructus Crataegi                                              40 g

          Sơn dược                Rhizoma Dioscoreae                                       40 g

          Nhục đậu khấu      Semen Myristicae                                            40 g

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

- Cách chế biến: Bạch truật sao, Mộc hương tán mịn, Hoàng liên sao rượu, Phục linh bỏ vỏ, Thần khúc, Mạch nha sao.

- Tác dụng: Bổ ích tỳ vị, tiêu thực đạo trệ.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 12-16 g.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng tỳ vị hư nhược. Triệu chứng:Mệt mỏi, ăn uống không tiêu, bụng bí trướng, đại tiện sống phân, lưỡi vàng, mạch hư nhược.

 

Chương IX. CỐ SÁP TỄ

 

I. LIỄM HÃN CỐ BIỂU

 

Mẫu lệ tán

 

- Xuất xứ: Hòa tễ cục phương                                                 

- Công thức:

          Hoàng kỳ                Radix Astragali                                            

          Mẫu lệ                    Concha Ostreae                                          

          Ma hoàng căn       Radix Ephedrae

         Lượng các vị bằng nhau.                                                            

- Dạng bào chế: Thuốc tán bột

- Cách chế biến: Mẫu lệ tẩm với nước gạo, sau đó nung. Các vị tán thô.

- Tác dụng: Cố biểu liễm hãn.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 12 g sắc với nước Phù tiểu mạch (20 g sắc bỏ bã uống ấm).

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng âm hư bất túc với triệu chứng: Người ra mồ hôi, đêm ra nhiều hơn, (cả tự hãn và đạo hãn), hồi hộp, dễ lo sợ, khí đoản, phiền muộn, mệt mỏi.

 

 

II. SÁP TINH CHỈ DI

 

Kim tỏa cố tinh hoàn

 

- Xuất xứ: Y phương tập giải

- Công thức: 

          Sa uyển tật lê         Fructus Tribuli                                             80 g

          Liên tu                    Stigmata Nelumbinis                                  80 g

          Mẫu lệ                    Concha Ostreae                                           40 g

          Khiếm thực            Semen Euryales                                           80 g

          Long cốt                 Os Draconis                                                  40 g

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

- Cách chế biến: Sa uyển tật lê sao, Long cốt tẩm giấm chích, Mẫu lệ rửa sạch nung 1 ngày, 1 đêm thành phấn. Các vị tán mịn tinh. Khiếm thực chưng nghiền tinh trộn đều với bột thuốc hồ bằng bột liên nhung hoàn viên.  

- Tác dụng: Thu sáp cố tinh.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g. Uống vào lúc đói với nước muối nhạt.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng thận quan bất cố với triệu chứng: Di tinh hoạt tiết, đau lưng ù tai, chân tay vô lực.

 

Thủy lục nhị tiên đan

 

- Xuất xứ: Chứng trị chuẩn thằng.

- Công thức:

          Kim anh tử             Rosae lacvigatae                                         

          Khiếm thực            Semen Euryales

         Lượng các vị bằng nhau.                                                            

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

- Cách chế biến: Kim anh tử nấu thành cao hòa với bột Khiếm thực hoàn viên.

- Tác dụng: Ích tinh tư âm, chỉ đới.

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 g với nước muối nhạt hoặc với rượu.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng nam giới di tinh, mộng tinh tiểu đục. Nữ giới khí hư đới hạ. Các chứng trên đều do thận hư suy.

 

Tang phiêu tiêu tán

 

- Xuất xứ: Bản thảo diễn nghĩa

- Công thức:

        Tang phiêu tiêu       Vigina ovorum Mantidis                           

Long cốt                  Os Draconis                                                  

Đương quy              Radix Angelicae  sinensis                            

Viễn chí                   Radix Polygalae                                                                       

Nhân sâm               Radix Ginseng                                              

Quy giáp                  Carapax Testudinis                                      

Thạch xương bồ    Rhizome Acori graminei                              

Phục thần               Poria

Lượng các vị bằng nhau.                                                              

- Dạng bào chế: Thuốc tán.

- Cách chế biến: Quy giáp tẩm giấm chích. Các vị tán mịn trừ nhân sâm.

- Tác dụng: Điều bổ tâm thận, Cố tinh chỉ di .

- Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g với nước sắc nhân sâm.

- Ứng dụng lâm sàng: Chữa các chứng tâm thận lưỡng hư. Triệu chứng: Đái dầm, tiểu tiện nhiều lần, tâm thần hoảng hốt, hay quên, mất ngủ.

 

Chương X. LÝ KHÍ TỄ

 

I. HÀNH KHÍ

 

Việt cúc hoàn

 

- Xuất xứ:  Đan Khê tâm pháp.

- Công thức: 

          Xuyên khung      Rhizoma Ligustici wallichii                 

Thương truật       Rhizoma Atractylodis macrocephalae       

Hương phụ          Rhizoma Cyperi

Sơn chi                Fructus Gardeniae                               

Thần khúc            Massa Fermentata medicinalis

Lượng các vị bằng nhau.

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

- Cách chế biến: Các vị tán mịn tinh, hồ hoàn viên.  

- Công dung: Hành khí giải uất.

- Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 8-12 g.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng khí huyết, đờm hỏa,thấp thực uất. Triệu chứng:  Ngực hoành không khoan khoái, hoặc hơi, nôn mửa, ăn uống không tiêu, bụng trướng đau, cồn cào, nuốt chua (hiện tượng trào ngược).

 

Bảo anh chí bảo đính tử

 

- Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

- Công thức:

Trần bì                       Pericarpium Citri reticulatae                     40 g

La bặc tử                   Semen Raphani sativi                                 40 g

Hậu phác                   Cortex Magnoliae officinalis                      40 g

Mạch nha                  Fructus Hordei germinatus                        40 g

Thương truật            Rhizoma Atractylodis lanceae                   40 g

Hương phụ               Rhizoma Cyperi                                           40 g

Thảo đậu khấu         Semen Myristicae                                       40 g

Chỉ thực                    Fructus Aurantii immaturi                          40 g

Sơn tra                      Fructus Crataegi                                          40 g

Thần khúc                 Massa Fermentata medicinalis                 60 g

- Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

- Cách chế biến: Trần bì để sơ trắng, Hậu phác tẩm gừng sao, Mạch nha sao, Thương truật sao, Hương phụ sao, Thảo đậu khấu sao, Chỉ thực sao.

- Liều lượng và cách dùng: Trẻ con mỗi tuổi mài cho uống nửa thỏi, không có bệnh gì, đều dùng gừng sống nấu nước mà uống với thuốc.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa trẻ em bị các chứng phong đàm, phát sốt, sinh cam, thổ tả, tích trệ.

 

 

Mộc hương tán bí phương

 

- Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

- Công thức:

Mộc hương               Radix Saussureae lappae                           20 g

Chích thảo                Radix Glycyrrhizae                                      20 g

Thương truật            Rhizoma Atractylodis lanceae                  32 g

Trạch tả                     Rhizoma Alismatis                                      32 g

Mộc thông                Caulis Akebiae                                            32 g

Can khương              Rhizoma Zingiberis                                     32 g

Xa tiền                       Semen Plantaginis                                      32 g

Trần bì                       Pericarpium Citri reticulatae                     32 g

Bạch truật                 Rhizoma Atractylodis macrocephalae    32 g

Trư linh                     Polyporus                                                     64 g

Nhục quế                  Cortex Cinnamomi                                      12 g

Nhục đậu khấu         Semen Myristicae                                       20 g

Kha tử                       Fructus Termilaliae chebulae                    20 g

Hậu phác                   Cortex Magnoliae officinalis                     32 g

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Cách chế biến: Mộc hương phơi, Thương truật sao, Trạch tả sao, Can khương sao, Xa tiền sấy, Trần bì sao, Bạch truật sao, Trư linh sao, Nhục quế kỵ lửa, Nhục đậu khấu sao với bột bì để thấm hết dầu, Kha tử bỏ vỏ sao, Hậu phác tẩm nước gừng sao.

- Liều lượng và cách dùng: Sa nhân sao và gừng sống sắc làm thang, hoà nước uống.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chứng ỉa chảy lâu ngày, tỳ hư và biến ra chứng mận tỳ phong rất công hiệu, tuỳ người lớn trẻ con mà cho uống.

 

Gia vị bình vị tán bí phương

 

- Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

- Công thức:

Trần bì                       Pericarpium Citri reticulatae                     90g

Biển đậu                    Semen Lablab                                              90g

Thương truật            Rhizoma Atractylodis lanceae                  90 g

Hậu phác                   Cortex Magnoliae officinalis                     90 g

Mộc hương               Radix Saussureae lappae                           30 g

- Dạng bào chế: Thuốc bột.

- Cách chế biến: Trần bì để cùi trắng sao, Biển đậu sao, Thương truật sao, Hậu phác tẩm gừng sao, Mộc hương sao

- Liều lượng và cách dùng: Uống với nước Gừng tuỳ lớn bé cho uống lượng vừa phải.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa chứng ỉa chảy.

 

 

Bán hạ hậu phác thang

 

- Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược.

- Công thức: 

          Bán hạ chế            Rhizoma Pinelliae                                      100 g

Hậu phác                 Cortex Magnoliae officinalis                      12 g

Phục linh                 Poria                                                             16 g

Tô diệp                    Folium Perillae                                               8 g

        Sinh khương            Rhizoma Zingiberis recens                         20 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng:  Hành khí khai uất, giáng nghịch hoá đàm.

- Liều lượng và cách dùng:  Uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng yết hầu sưng đau. Triệu chứng  Nuốt, nói khó khăn, nôn oẹ, đàm thấp ứ trệ, ngực đầu tức thở, vùng bụng tích đau, nôn mửa.

                               

                       II. CHỈ ẨU GIÁNG NGHỊCH

 

Đại hoàng cam thảo thang

 

- Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược.

- Công thức:

           Sinh đại hoàng     Radix et Rhizoma Rhei                                15 g                                                      

Sinh cam thảo       Radix Glycyrrhizae                                       10 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Tả trường vị thực hoả, thông tiện chỉ ẩu.

- Liều lượng và cách dùng: Uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng vị trường thực nhiệt biểu hiện các triệu chứng đại tiện bí, miệng lở, rêu lưỡi vàng, nôn sau ăn.

 

Đạo khí thang

 

- Xuất xứ: Thẩm thị tôn sinh thư.

- Công thức:

          Xuyên luyện tử     Fructus Meliae                                             20 g

Mộc hương           Radix Saussureae lappae                           12 g

Tiểu hồi hương     Fructus Foeniculi                                           8 g                     

Ngô thù du            Fructus Evodiae                                             8 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Tác dụng: Hành khí, tán hàn, ôn can, chỉ sán thống.

- Liều lượng và cách dùng: Uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lân sàng:

Chữa các chứng tiểu trường sán khí, đau trướng bung dưới. 

 

 

Chưong XI. LÝ HUYẾT TỄ

 

I. HOẠT HUYẾT KHỨ Ứ

 

Đào nhân thừa khí thang

 

- Xuất xứ: Thương hàn luận.

- Công thức:         

Đào nhân                Semen Pruni                                                 12 g

Quế chi                    Ramulus Cinnamomi                                    8 g                     

Đại hoàng                Radix et Rhizoma Rhei                                16 g

Mang tiêu               Mirabilite                                                       8 g

Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                      16 g

- Dạng bào chế: Thuốc sắc.

- Cách chế biến: Đào nhân bóc vỏ cắt đầu nhọn, Quế chi cạo bỏ vỏ. Bốn vị Đào nhân, Quế chi, Đại hoàng, Cam thảo + 750ml sắc lọc bỏ bã lấy 150ml cho Mang tiêu vào đun sôi quấy đều vừa đủ tan.

- Tác dụng: Phá huyết hành ứ, chỉ thống.

- Liều lượng và cách dùng: Uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

- Ứng dụng lâm sàng:

Chữa các chứng thái dưong bệnh, súc huyết. Triệu chứng bụng dưới kết đau, người như phát cuồng, đàn bà trước khi hành kinh bụng đau, bế kinh hoặc, sốt nặng thì tiểu tiện không tự chủ, phiền khát, nói mê, phát sốt.

 

 

Huyết phủ trục ứ thang

 

- Xuất xứ: Y lâm cải thác.

- Công thức: 

 

Ngũ linh chi       

     Faeces Trogopterum   

15 g

Sinh địa

12g

Đương quy

  Radix Angelicae  sinensis

15 g

Đương quy

12g

Xuyên khung      

Rhizoma Ligustici wallichii

15 g

Xuyên khung

4g

Đào nhân

    Semen Pruni

15 g

Đào nhân

12g

Đan bì

Radis Paeoniae suffruticosae

10 g

Ngưu tất

8g

Xích thược

Radix Paeoniae veitchii

10 g

Xích thược

12g

Ô dược

Radix Linderae

10 g

Sài hồ

8g

Diên hồ sách      

Corydalis  ambigua

  6 g

Cam thảo

4g

Cam thảo

Radix Glycyrrhizae

12 g

Cát cánh

8g

Hương phụ

Rhizoma Cypri

10 g

Hồng hoa

4g